Bao gồm: Điều kiện về mặt chủ thể lập di chúc: Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đối với người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Sự đồng ý ở
Quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình về tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; >> Luật
Trang chủ, Home. Để bảo vệ quyền của những người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc nói riêng và quyền của những người thừa kế khác trong việc hưởng di sản thừa kế của cá nhân nói chung, sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015
Do vậy, bạn không thể lập di chúc để cho con gái riêng căn nhà mua năm 2010 được. Về cơ quan có thẩm quyền chứng thực di chúc, bạn có thể đến phòng công chứng hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn sinh sống để lập di chúc.
Hải Phòng là một trong 5 ngư trường lớn ở Vịnh Bắc Bộ nhưng đến nay vẫn chưa thành lập được tổ chức kiểm ngư theo chỉ đạo của Bộ NN-PTNT. Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu và Kiên Giang, Trong đó riêng tỉnh Kiên Giang thành lập được Chi cục
Vay Tiền Nhanh. Di chúc là văn bản mà thông qua đó người để lại di sản định đoạt phần tài sản của mình sau khi chết. Dưới đây là thủ tục lập di chúc chi tiết nhất mà ai có ý định lập không thể bỏ người sáng suốt, minh mẫn mới được lập di chúc?Mặc dù cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình nhưng để tránh trường hợp người để lại di sản bị cưỡng ép, lừa dối, lừa đảo tài sản mà Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chi tiết về điều kiện của người lập di chúc- Đối với người thành niên Phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;- Với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi Cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di vậy, có thể thấy, chỉ có cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên mới được lập di chúc. Riêng với người thành niên thì phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa… trong khi lập di chúc có phải công chứng, chứng thực không?Theo quy định tại Điều 626 BLDS, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế…Tuy nhiên, nếu di chúc không hợp pháp thì việc chia thừa kế vẫn được thực hiện theo pháp luật. Mà một trong những điều kiện để một bản di chúc hợp pháp là hình thức của nó phải không trái quy đó, Điều 627 BLDS nêu rõ, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không lập được bằng văn bản thì có thể di chúc miệng- Di chúc bằng văn bản Gồm di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực;- Di chúc miệng Ý chí cuối cùng của người để lại di chúc phải được thể hiện trước mặt ít nhất 02 người làm chứng, được ghi chép lại, hai người làm chứng này phải cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong vòng 05 ngày phải được công chứng hoặc chứng vậy, không phải tất cả di chúc đều phải được công chứng, chứng thực mà chỉ một số trường hợp bắt buộc phải thực hiện gồm- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất;- Di chúc của người không biết chữ;- Di chúc miệng;- Di chúc được lập bằng tiếng nước thêmKhông phải mọi trường hợp đều phải công chứng, chứng thực di chúc Ảnh minh họaChi tiết thủ tục lập di chúc nhanh gọn, chi tiết nhấtTheo phân tích ở trên, di chúc có thể được lập dưới dạng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực và di chúc trường hợp được lập bằng văn bản, di chúc phải đáp ứng các điều kiện- Di chúc phải gồm các nội dung Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản và các nội dung khác;- Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu;- Nếu có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc;- Nếu có tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa trường hợp di chúc miệng thì tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải có tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn thời, di chúc được lập bằng các hình thức khác nhau thì sẽ có thủ tục lập khác nhau. Cụ thể1/ Di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứngĐể lập di chúc trong trường hợp này, người lập di chúc phải tự viết, ký vào bản di chúc này. Điều đó đồng nghĩa với việc tại thời điểm lập di chúc, người này hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, di chúc được lập hoàn toàn dựa vào ý nguyện của người cạnh đó, người lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng còn phải đáp ứng điều kiện về nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định pháp thêm2/ Di chúc lập bằng văn bản có người làm chứngKhi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và- Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng;- Người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di ý Người làm chứng cho việc lập di chúc phải không thuộc một trong những đối tượng sau đây- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;- Người chưa thành niên;- Người mất năng lực hành vi dân sự;- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành thêmThủ tục lập di chúc đơn giản, nhanh gọn và đúng chuẩn Ảnh minh họa3/ Di chúc lập bằng văn bản có công chứng, chứng thựcĐể công chứng, chứng thực di chúc, cần phải thực hiện theo các bước sauBước 1 Chuẩn bị giấy tờ- Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở nếu có theo mẫu;- Dự thảo Di chúc;- Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu của người lập và người nhận; Sổ hộ khẩu; Xác nhận tình trạng hôn nhân; Đăng ký kết hôn…;- Giấy tờ về tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sổ đỏ; Đăng ký xe ô tô…Bước 2 Nộp hồ sơ- Cơ quan có thẩm quyền công chứng Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng;- Cơ quan có thẩm quyền chứng thực Ủy ban nhân dân UBND cấp ý Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014, với các trường hợp công chứng di chúc có tài sản là bất động sản thì có thể thực hiện công chứng ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức công chứng đặt trụ đó, khi thực hiện công chứng di chúc liên quan đến bất động sản, người lập di chúc không phải đến tại Phòng/Văn phòng công chứng nơi có đất để thực 3 Thực hiện công chứng, chứng thực di chúcCông chứng viên hoặc công chức tư pháp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người lập di chúc và ghi chép lại nội dung di chúc theo nguyện vọng của người khi được giải thích quyền, nghĩa vụ, xác nhận bản di chúc đã được ghi chép đúng với ý chí của người để lại di chúc, người này sẽ được hướng dẫn ký hoặc điểm chỉ vào văn biệt, việc công chứng, chứng thực di chúc vẫn phải mời người làm chứng nếu- Người lập di chúc không đọc hoặc không nghe được bản di chúc;- Người lập di chúc không ký hoặc không điểm chỉ được vào bản di làm chứng trong trường hợp này cũng phải ký xác nhận trước mặt Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực tại UBND cấp đó, Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã phải ký xác nhận làm chứng và trả lại bản gốc văn bản cho người lập di người lập di chúc yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã lưu giữ di chúc thì sau khi người lập di chúc chết, các đơn vị này sẽ giao lại di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di bàn giao di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất 02 người làm 4 Nộp lệ phí, phí công chứng và thù lao công chứngLệ phí chứng thực tại UBND cấp xã và phí công chứng di chúc tại tổ chức công chứng đều là đồng/di chúc Theo Quyết định 1024/QĐ-BTP và Thông tư 257/2016/TT-BTC.Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 256 nêu trên cũng quy định mức thu phí nhận lưu giữ di chúc là đồng/trường thù lao công chứng di chúc sẽ do các tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng do UBND cấp tỉnh ban Di chúc miệngChỉ khi không thể lập di chúc bằng văn bản do tính mạng đang bị đe dọa thì mới được phép lập di chúc miệng. Theo đó, thủ tục lập di chúc miệng được tiến hành như sau- Người để lại di chúc phải tuyên bố ý nguyện cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng;- Hai người này ghi chép lại, cùng ký tên và điểm chỉ vào bản di chúc mới được ghi chép lại;- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình, bản di chúc này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;- Sau 03 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc mặc nhiên bị hủy đây là toàn bộ thủ tục lập di chúc chi tiết nhất được LuatVietnam tổng hợp. Có thể thấy chỉ trong trường hợp tính mạng bị nguy hiểm thì mới sử dụng đến hình thức di chúc miệng còn các trường hợp khác bắt buộc phải lập thành văn bản.>> Di chúc Cần biết những thông tin gì khi viết di chúc?Nguyễn Hương
lập di chúc riêng