Trường hợp 1: Viết thư Tiếng Anh gửi cho 1 hoặc 2 người: Dear [Tên], Dear [Tên1] and [Tên2], Hello [Tên], Hi [Tên], Trường hợp 2: Khi bạn không rõ tên người nhận thì lời chào mở đầu thư Tiếng Anh là: Dear Sir, Dear Madam, Hello, Dear Hiring Manager, Greetings,… Trường hợp 3: Thư gửi nhiều hơn 3 người: Hello everyone, Hi team, Hello all, Cách học hàng chục từ vựng tiếng Anh mỗi ngày. Bằng cách để các từ vựng xuất hiện trước mặt nhiều lần mỗi ngày, bạn sẽ nhớ chúng một cách tự nhiên và với số lượng lớn. Chị Nghiêm Thị Mỹ Xuân, 34 tuổi, tốt nghiệp ngành Ngữ văn Anh, trường Đại học Khoa BẢN TIN VOA TIẾNG VIỆT HẰNG NGÀY. Thủ tướng Ấn Độ công kích Putin về cuộc chiến Ukraine. Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi ngày 16/9 nói với Tổng thống Nga Vladimir Putin rằng bây giờ không phải là lúc để chiến tranh, trực tiếp công kích người đứng đầu Điện Kremlin về Tiếng Anh giao tiếp tốt. Thành thạo vi tính văn phòng Kỹ năng lập kế hoạch Kỹ năng lãnh đạo Kỹ năng tổ chức và giám sát công việc. Kỹ năng phân tích, tổng hợp, báo cáo. Kỹ năng giao tiếp. Có khả năng chịu được áp lực cao trong công việc. Có tinh thần trách nhiệm cao. Yêu thích công việc nhà hàng khách sạn. Bellman là gì? Hàng năm, mỗi xã nằm trong diện chính sách sẽ được hỗ trợ 10 suất học bổng (05 suất cho học sinh tiểu học; 05 suất cho học sinh trung học), là tiền mặt hoặc hiện vật là công cụ, vật dụng phục vụ cho các em trong quá trình học tập với trị giá 1 triệu đồng/suất. Vay Tiền Nhanh. Trong hầu hết những cuộc gặp gỡ, hội ngộ với bạn bè, dù là bạn cũ đã xa nhau lâu ngày không gặp, “cạ cứng” thân thiết hẹn hò thường xuyên hay là người bạn bỡ ngỡ mới quen, hỏi chuyện nhau về công việc đều là chủ đề khó có thể bỏ qua. Chia sẻ về công việc với nhau không những là câu chuyện dễ nói, không quá xa cách cũng không quá nhạy cảm, riêng tư, mà thực tế còn có thể mang lại lợi ích, mở rộng mối quan hệ rất thuận lợi cho công việc của mỗi người nữa. Hãy cùng chúng mình luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh để thoải mái chuyện trò chia sẻ, nói tiếng Anh chủ đề công việc với bạn bè gần xa thôi! Khi nhắc đến việc hỏi về công việc bằng tiếng Anh trong giao tiếp thường ngày, đa số mọi người chỉ có thói quen sử dụng một câu hỏi đơn điệu “What do you do?” – Bạn làm nghề gì? Trong khi thực ra, “nghề nghiệp” mới chỉ là khía cạnh chung nhất chúng mình có thể đề cập mỗi khi bàn đến chuyện công việc thôi. Bên cạnh việc luyện nói tiếng Anh, nâng cao kĩ năng nói chung, chúng mình cũng “nhân tiện” cùng học cách nói tiếng Anh chủ đề công việc sao cho phong phú, đa dạng và thật sự có ích hơn nhé. Gợi ý cách luyện nói tiếng Anh hiệu quả Trọng tâm của bài viết này là cùng bạn luyện nói tiếng Anh. Do đó trước khi bắt đầu vào chủ đề chính là cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh, nếu bạn còn đang bối rối, hoang mang về phương pháp học nói mình đang áp dụng, hãy dành thời gian cho phần gợi ý luyện nói tiếng Anh hiệu quả dưới đây của mình nhé. 1. Làm quen với phiên âm và ngữ điệu Đầu tiên, khi nói tiếng Anh và đặc biệt trong lúc luyện nói tiếng Anh, bạn cần phải nói đúng phát âm đúng và chuẩn từng từ một. Để phát âm đúng, bạn cần làm quen với những kí tự phiên âm. Bạn có thể nhìn thử vào ví dụ đơn giản sau Hẳn bạn sẽ thấy ngay, rất khác với đa số văn bản tiếng Anh thông thường, trong ảnh trên thì tương ứng với mỗi từ lại có những kí tự riêng phía dưới. Đây chính là phiên âm, thể hiện cách đọc/phát âm của từ tiếng Anh đi kèm với nó. Khác với tiếng Việt chúng ta hay dùng, viết thế nào đọc thế đó bạn cứ thử ngẫm lại mà xem!, đặc điểm của tiếng Anh là không phải từ nào cũng được phát âm như cách viết mặt chữ. Có những từ viết một kiểu, lại đọc theo cách hoàn toàn khác, đặc biệt càng không giống cách chúng mình quen đọc âm đó trong tiếng Việt. Bởi vậy, bạn cần làm quen những kí tự phiên âm của từ trong tiếng Anh. Bên cạnh phát âm, tiếng Anh còn xét đến yếu tố trọng âm. Mỗi khi nói một từ nào đó, bạn cần luyện cách nhấn trọng âm đúng lúc, đúng chỗ. Khía cạnh này cũng được thể hiện ngay trong các kí tự phiên âm nói trên những phần cần nhấn trọng âm được đánh dấu ở trước hoặc được in đậm; cần phát âm to, rõ ràng hơn. Ví dụ, từ consulting / kənˈsʌltɪŋ / sẽ được phát âm là / kənˈsʌltɪŋ /. Tương tự, bạn quay lại và phát âm câu nói phía trên, thật chậm rãi và rõ ràng xem nhé. Bạn sẽ cảm thấy mình nói tiếng Anh “ra gì” hẳn đấy! Xong giai đoạn 1 Nói đúng, ta sẽ tiến tới giai đoạn 2 của việc luyện nói tiếng Anh nói hay. Muốn nói tiếng Anh hay, chúng mình cần phải nhắc tới ngữ điệu – không biết các bạn đã làm quen với khái niệm này chưa nhỉ? Giống như khi bạn nói tiếng Việt vậy thôi, mà cụ thể và dễ thấy là trong lúc nói chuyện thường ngày chúng mình không bao giờ nói chuyện với nhau mà giọng cứ đều đều, thẳng đơ như tập đọc cả. Cũng như vậy, ngữ điệu chính là cách bạn lên, xuống giọng trong một câu nói. Bạn nhìn lại ví dụ trên sẽ thấy những mũi tên hướng dẫn ngữ điệu của câu đó. Ngữ điệu không phải việc chúng mình cứ “uốn éo” giọng, nói to nói nhỏ là được, mà cần điều chỉnh hợp lí với nội dung câu nói – như vậy mới gọi là nói tiếng Anh hay! Nói có ngữ điệu sẽ khiến phong cách nói chuyện của bạn tự nhiên hơn nhiều. Tất nhiên là trước tiên chúng mình sẽ tập trung vào việc nói sao cho đúng, học cách phát âm và nhấn trọng âm “chuẩn”, nhưng trong quá trình luyện nói tiếng Anh, bạn cũng nên quan tâm dần tới yếu tố ngữ điệu nhé. Xem thêm Luyện Nói Tiếng Anh Cùng eJOY Luyện Nói Tiếng Anh Chủ Đề Thời Tiết Để Thoải Mái Tán Gẫu Luyện Cách Hỏi Đường Bằng Tiếng Anh Cùng eJOY Để Không Bao Giờ Lạc Lối 2. Học đúng từng từ Để nói tiếng Anh được đúng, bạn cần đảm bảo phát âm đúng từng từ trong quá trình học, “học đúng” từ những gì nhỏ nhất. Mỗi khi gặp một từ mới, ngoài việc tra nghĩa, từ giờ bạn hãy luôn ghi nhớ tìm cả phiên âm để học cách phát âm của từ đó nữa nhé. Việc học đúng ngay từ đầu sẽ giúp tạo nền tảng vững chắc cho bạn và tránh được rất nhiều lỗi sai đó. Bạn có thể đang nghĩ là có đến cả ngàn từ mới mình chưa biết, mỗi lần gặp từ mới lại phải tra cứu rồi lẩm nhẩm học thuộc, như vậy thì chắc phải mệt mỏi lắm; nhưng không phải vậy đâu. Đa phần chúng mình thường thấy mệt và nản là do quy trình “học” thường “lích kích” ta đọc thấy từ mới ở trang web này, cuốn sách nọ, rồi muốn tra cứu lại phải mở một tab mới, truy cập Google, hay cầm điện thoại lên, vào ứng dụng từ điển rồi mới “search” được. Lặp đi lặp lại việc đó khoảng 10 lần thôi là mỏi tay lắm rồi! Mình sẽ “bật mí” cho bạn một cách thông minh hơn nhé hãy tìm hiểu, sử dụng các ứng dụng hỗ trợ để học tiếng Anh thuận tiện hơn. Ví dụ với vấn đề trên, bạn có thể giải quyết bằng cách tận dụng các tính năng của ứng dụng eJOY eXtension. Mỗi lần gặp từ mới, muốn tra cứu, không cần phải “Google” xa xôi đâu, bạn có thể sử dụng eJOY dịch nghĩa từ và học phát âm ngay lập tức, chỉ “trong một nốt nhạc”. Chỉ cần bôi đen từ mới của bạn, eJOY sẽ cung cấp ngay ý nghĩa, dạng từ và kí tự phiên âm của từ đó. Nếu bạn nhìn kí tự xong vẫn băn khoăn không biết phát âm thế nào, eJOY cũng phát âm mẫu cho bạn được luôn. Bạn chỉ cần ấn vào biểu tượng loa hiện ra để được nghe cách phát âm chính xác và học theo. eJOY có thể phát âm cho bạn cả một câu dài luôn nhé Áp dụng eJOY sẽ giúp cho quá trình học tiếng Anh và đặc biệt là luyện nói tiếng Anh của bạn dễ dàng hơn rất nhiều, thực sự khiến bạn cảm thấy học tiếng Anh là một niềm vui, bạn đang tiến bộ mỗi ngày. Nếu muốn vui hơn nữa, bạn nên thử tính năng Say it của eJOY. Đây là tính năng sẽ tìm tất cả những video có chứa từ, cụm từ hoặc câu đang chọn cho bạn xem tham khảo. Bạn không những có thể học cách sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau, mà còn được tiếp xúc với rất nhiều loại giọng, ngữ điệu khác nhau nữa, tất cả đều qua video cực sống động nhé. Tải eJOY eXtension miễn phí để luyện nói tiếng Anh! Bây giờ thì chắc bạn đã sẵn sàng để luyện cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh rồi nhỉ. Chúng mình sẽ cùng học những cấu trúc trong phần sau đây Cách hỏi về nghề nghiệp 1 Hỏi về nghề nghiệp nói chung Để hỏi về nghề nghiệp nói chung, bạn có thể sử dụng 3 mẫu câu sau What do you do? Bạn làm nghề gì? / wʌt du ju du / What do you do for a living? Bạn kiếm sống bằng nghề gì? / wʌt du ju du fɔr ə ˈlɪvɪŋ / What is your job? Công việc của bạn là gì? / wɒt ɪz jɔː ʤɒb / Đây là những mẫu câu cơ bản, phổ biến và cũng khái quát nhất để hỏi về nghề nghiệp. Bạn có thể gọi vui 3 câu này là mẫu câu “hỏi gì cũng được”. Khi hỏi người khác “What do you do”, họ có thể cho rằng bạn chỉ đơn giản đang hỏi ngành nghề chung chung như là bác sĩ, kĩ sư, nhân viên văn phòng, luật sư…; nhưng cũng có thể hiểu bạn đang muốn hỏi cặn kẽ về công việc của họ và trả lời hết mọi thứ có thể tính chất công việc, vị trí, mô tả chi tiết… Tùy vào ngữ cảnh cuộc nói chuyện, mức độ quen biết giữa các đối tượng mà cách hiểu, ý nghĩa câu hỏi này sẽ biến đổi khác nhau. Nói vậy có lẽ bạn cũng nhận ra rồi mẫu câu trên là loại “nhạc nào cũng nhảy”, áp dụng vào bất kì trường hợp, tình huống nào cũng ổn hết. Do đó, sau khi luyện cách nói và hỏi về công việc bằng tiếng Anh ở bài viết này, bạn có thể quên mẫu câu này, từ vựng kia, nhưng tuyệt đối phải nhớ “dắt túi” 3 cấu trúc cơ bản trên làm vốn để ứng biến với mọi hoàn cảnh nhé! Cũng vì thế, bạn nên dành thời gian luyện phát âm và hỏi 3 câu này cho chuẩn một chút. Đồng thời, hãy xem thử và học cách nói, ngữ điệu cũng như cách sử dụng trong những video sau nhé. Đầu tiên là trong bối cảnh show tài năng thực tế – America’s Got Talent Trong một cuộc thi truyền hình khác – Masterchef USA. Như bạn có thể thấy, mẫu câu hỏi “What do you do for a living?” cực kì phổ biến trong giao tiếp hàng ngày Nếu không tin, bạn cứ thử Say it luôn nhé!. Mẫu câu hỏi này đặc biệt áp dụng với trường hợp khi bạn hỏi một người mới quen, trước đó cả hai bên hoàn toàn chưa biết gì về nhau Ngoài mẫu câu đó, mình cũng có một ví dụ với câu hỏi “What is your job?” 2 Hỏi về loại công việc Có 4 mẫu câu bạn có thể sử dụng để hỏi về loại công việc của đối phương What sort of work do you do? Bạn làm loại công việc gì/việc gì? / wʌt sɔrt ʌv wɜrk du ju du / What type of work do you do? Bạn làm loại công việc gì/việc gì? / wʌt taɪp ʌv wɜrk du ju du / What kind of job are you doing? Bạn đang làm loại công việc nào? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈduɪŋ / What kind of job are you looking for? Bạn đang tìm kiếm loại công việc gì/công việc như thế nào? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈlʊkɪŋ fɔr / Các mẫu câu trên là mẫu câu cụ thể hơn, tập trung và sử dụng để hỏi về loại hình, tính chất công việc của người bạn đang nói chuyện cùng. Thông thường, công việc sẽ được chia thành các loại part-time / ˈpɑrtˌtaɪm / việc làm bán thời gian/nửa ngày và full-time / ˈfʊlˌtaɪm / việc làm toàn thời gian/cả ngày, thường được gọi là 9-to-5 job nghĩa là làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều, đôi khi có cả công việc freelance / ˈfriˌlæns / việc làm tự do. Bên cạnh đó, còn có sự phân biệt giữa on probation / ɔn proʊˈbeɪʃən / thử việc, intern / ˈɪntɜrn / thực tập sinh, collaborator / kəˈlæbəreɪt̬ɚ / cộng tác viên và vị trí nhân viên chính thức. Ngoài ra, khi hỏi câu hỏi này, cũng có thể mọi người sẽ trả lời bạn bằng việc mô tả kĩ hơn về công việc, nghề nghiệp họ đang làm hoặc đang tìm kiếm, nhưng sự mô tả này cũng sẽ tập trung vào tính chất công việc có tính thử thách hay không, công việc có được trả lương không, công việc ở cấp độ nào, ở mảng nào, Ví dụ – A What kind of job are you looking for? Cậu đang tìm kiếm công việc như thế nào vậy? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈlʊkɪŋ fɔr / B I am looking for a part-time job, probably a design one. I expect competitive salary so I would be able to pay my tuition fees. / aɪ æm ˈlʊkɪŋ fɔr ə ˈpɑrtˈtaɪm ʤɑb /, / ˈprɑbəbli ə dɪˈzaɪn wʌn / / aɪ ɪkˈspɛkt kəmˈpɛtətɪv ˈsæləri soʊ aɪ wʊd bi ˈeɪbəl tu peɪ maɪ tjuˈɪʃən fiz / Tớ đang tìm một công việc bán thời gian, chắc là về thiết kế. Tớ kì vọng sẽ có một mức lương cạnh tranh để có đủ khả năng thanh toán học phí ở trường. Hãy cùng xem video ví dụ liên quan tới cách hỏi về loại công việc nhé Trong video trên, bạn có thể thấy bé gái mô tả rất cụ thể, chi tiết về công việc mà em muốn làm, dựa vào cách nghĩ, tưởng tượng của mình. 3 Hỏi về ngành Bạn có thể sử dụng câu hỏi sau khi muốn hỏi về ngành nghề, lĩnh vực làm việc của một người What line of work are you in? Bạn làm trong ngành gì? / wʌt laɪn ʌv wɜrk ɑr ju ɪn / In which industry do you work? Bạn làm trong ngành nghề/lĩnh vực nào? / ɪn wɪʧ ˈɪndəstri du ju wɜrk / Ví dụ – In which industry do you work? Chị làm trong lĩnh vực nào? / ɪn wɪʧ ˈɪndəstri du ju wɜrk / – Well, I have been working in advertising for over 5 years. / wɛl, aɪ hæv bɪn ˈwɜrkɪŋ ɪn ˈædvərˌtaɪzɪŋ fɔr ˈoʊvər 5 jɪrz / Chà, tôi đã làm trong lĩnh vực quảng cáo được hơn 5 năm rồi. Cách hỏi về công ty 1 Hỏi về tên công ty Có rất nhiều mẫu câu đa dạng khác nhau bạn có thể sử dụng khi muốn hỏi về công ty, nơi làm việc của một ai đó. Bạn nên sử dụng một trong các cấu trúc phổ biến sau Who do you work for? Bạn làm việc cho công ty nào? / hu du ju wɜrk fɔr / Where do you work? Bạn làm việc ở đâu? / wɛr du ju wɜrk / Which company are you working for? Bạn đang làm việc cho công ty nào vậy? / wɪʧ ˈkʌmpəni ɑr ju ˈwɜrkɪŋ fɔr / What is your company’s name? Tên công ty của bạn là gì? / wʌt ɪz jʊər ˈkʌmpəniz neɪm / Tùy vào từng cấu trúc, ý nghĩa hỏi và cách hiểu của người nghe sẽ có sự khác biệt nhỏ. Cụ thể, hai cấu trúc trước Who do you work for, Where do you work có ý hỏi về nơi làm việc chung chung, mô tả loại hình tổ chức mà bạn đang làm việc. Ví dụ, bạn có thể đang làm việc cho một quán ăn, nhà hàng, một cửa hàng quần áo, một agency về tiếp thị, marketing, một công ty kiểm toán, một doanh nghiệp sản xuất, Câu hỏi sẽ giúp bạn hình dung bước đầu về loại công ty mà người kia đang làm việc. Trong khi đó, hai cấu trúc sau sẽ thiên về hỏi rõ ràng hơn, “chỉ mặt điểm tên” công ty cụ thể. Bạn có thể kết hợp cả hai, sau khi xác định được người đối diện đang làm trong một công ty về ngành nghề nào đó, bạn hỏi thêm để biết được cụ thể tên công ty của họ. Ngoài ra, khi đào sâu hơn cuộc nói chuyện, bạn cũng có thể mong muốn mọi người giới thiệu thêm, cho bạn biết một số thông tin về công ty của họ. Lúc đó, bạn có thể sử dụng mẫu câu sau Can you describe your company? Bạn có thể mô tả về công ty của bạn được không? / kæn ju dɪˈskraɪb jʊər ˈkʌmpəni / Can you introduce your company? Bạn có thể giới thiệu về công ty của bạn được không? / kæn ju ˌɪntrəˈdus jʊər ˈkʌmpəni / Would you mind telling me a little bit about your company? Bạn có thể nói cho mình nghe một vài thông tin về công ty của bạn được không? / wʊd ju maɪnd ˈtɛlɪŋ mi ə ˈlɪtəl bɪt əˈbaʊt jʊər ˈkʌmpəni / Để hình dung rõ hơn và cũng để dễ nhớ hơn những nơi làm việc khác nhau, bạn hãy cùng mình xem video rất dễ thương dưới đây nhé Bên cạnh đó, cũng có 1 video đối thoại rất tự nhiên hỏi về công ty bằng tiếng Anh nữa. Bạn có thể luyện nói tiếng Anh theo nó nhé 2 Hỏi về vị trí, phòng ban Bên cạnh thông tin về công ty, khi hỏi về công việc bằng tiếng Anh, chi nhánh, phòng ban hay vị trí của một người trong công ty cũng là khía cạnh có thể bạn quan tâm. Dựa vào đó, bạn có thể biết thêm về công việc cụ thể, hiểu rõ hơn chuyên môn, cấp bậc của họ. Đặc biệt, trường hợp những công ty lớn, nhiều chi nhánh, bộ phận, thì hỏi như vậy sẽ có ý nghĩa hơn nhiều so với việc hỏi nghề nghiệp một cách chung chung. Hiện nay, các công ty thường sẽ bao gồm những department / dɪˈpɑrtmənt / phòng ban sau Marketing / ˈmɑrkətɪŋ / Human Resources / ˈhjumən ˈrisɔrsɪz / – Nhân sự Accounts / əˈkaʊnts / – Kế toán Sales / seɪlz / – Bán hàng Customer Service / kʌstəmər ˈsɜrvɪs / – Chăm sóc khách hàng Manufacturing / mænjəˈfækʧərɪŋ / hoặc Production / proʊˈdʌkʃən / – Sản xuất Research & Development / riˈsɜrʧ ænd dɪˈvɛləpmənt / – Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm Purchasing / ˈpɜrʧəsɪŋ / – Mua hàng Public Relations / ˈpʌblɪk riˈleɪʃənz / – Quan hệ công chúng Logistics / ləˈʤɪstɪks / Export / ˈɛkspɔrt / và/hoặc Import / ˈɪmpɔrt / – Xuất khẩu/Nhập khẩu Không phải công ty nào cũng có tất cả mọi phòng ban, bộ phận chúng mình vừa nêu ở trên. Có những công ty nhỏ chỉ bao gồm từ 4 – 5 phòng, cũng có những công ty lớn có rất nhiều bộ phận cùng hoạt động. Trong mỗi phòng ban lại có nhiều cấp bậc, vị trí. Khó có thể liệt kê hết tất cả các vị trí trong một công ty nếu bạn tìm hiểu về ngân hàng, sẽ thấy ngân hàng có cực kì nhiều vị trí đặc thù tương ứng với các đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có một số từ vựng về vị trí, chức danh cơ bản bạn nên ghi nhớ assistant / əˈsɪstənt / – Trợ lý executive / ɪgˈzɛkjətɪv / – Nhân viên analyst / ˈænəlɪst / – Người phân tích secretary / ˈsɛkrəˌtɛri / – Thư ký specialist / ˈspɛʃəlɪst / – Chuyên viên treasurer / ˈtrɛʒərər / – Thủ quỹ manager / ˈmænɪʤər / – Quản lý head of … department / hɛd ʌv … dɪˈpɑrtmənt / – Trưởng phòng, trưởng bộ phận director / daɪˈrɛktər / – Giám đốc chief executive officer CEO / ʧif ɪgˈzɛkjətɪv ˈɔfɪsər / – Giám đốc điều hành chairman / ʧɛrmən / hoặc president / ˈprɛzɪdənt / – Chủ tịch Sau khi đã nắm rõ từ vựng rồi, chúng mình sẽ học cách hỏi. Dưới đây là một số mẫu câu gợi ý mà bạn có thể sử dụng Which branch do you work for? Bạn làm việc cho chi nhánh nào của công ty? / wɪʧ brænʧ du ju wɜrk fɔr / Which department do you work for? Bạn làm việc cho bộ phận nào trong công ty? / wɪʧ dɪˈpɑrtmənt du ju wɜrk fɔr / What section do you work in? Bạn làm việc trong lĩnh vực, dự án nào của công ty? / wʌt ˈsɛkʃən du ju wɜrk ɪn / Sau đó, bạn hỏi cụ thể hơn về vị trí, vai trò And what’s your role there? Và vai trò của bạn trong phòng ban/bộ phận đó là gì? / ænd wʌts jʊər roʊl ɛr / And what do you do in that department? Và bạn làm công việc gì/giữ vị trí gì trong bộ phận đó? / ænd wʌt du ju du ɪn æt dɪˈpɑrtmənt / What is your position at work? Vị trí cụ thể của bạn là gì? / wʌt ɪz jʊər pəˈzɪʃən æt wɜrk / Cách hỏi về công việc cụ thể Sau cùng, khi đã bàn luận sâu hơn và rõ hơn, để có thể hiểu cụ thể công việc của bạn mình là gì, bạn có thể hỏi về những việc cụ thể mà người đó phải làm. Đó có thể là lĩnh vực, sản phẩm, thương hiệu hay dự án mà bạn đó phụ trách, phần việc mà bạn đó chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lí, hoặc đơn giản chỉ là những đầu việc bạn ấy thực hiện, hoàn thành hàng ngày. Nói cách khác, bạn hãy nhớ đến mục Job Description – Mô tả công việc không thể thiếu trong các thông tin tuyển dụng hiện nay và tưởng tượng như bạn đang “phỏng vấn” người đối diện về JD của họ. Có khá nhiều cách khác nhau để hỏi, bạn có thể luyện tập với những mẫu câu hỏi tiêu biểu sau nhé What are your main responsibilities? Trách nhiệm/công việc chính của bạn là gì? / wʌt ɑr jʊər meɪn riˌspɑnsəˈbɪlətiz / What are your daily tasks? Những công việc, đầu việc hàng ngày của cậu là gì? / wʌt ɑr jʊər ˈdeɪli tæsks / What exactly do you do in that position? Chính xác thì cậu làm những gì ở vị trí đó? / wʌt ɪgˈzæktli du ju du ɪn æt pəˈzɪʃən / Which product or project are you in charge of? Cậu phụ trách sản phẩm hay dự án nào? / wɪʧ ˈprɑdəkt ɔr ˈprɑʤɛkt ɑr ju ɪn ʧɑrʤ ʌv / Ngoài cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh ra, chúng mình cũng đã có hướng dẫn rất đầy đủ về cách giới thiệu công việc của bạn trong tiếng Anh rồi đó. Bạn có thể dành thời gian đọc thêm để hiểu hơn và cũng để sẵn sàng nếu một ngày người phải trả lời những câu hỏi trên là bạn, bạn nhé! Hội thoại luyện nói và hỏi về công việc bằng tiếng Anh Sau khi đã luyện tập nhuần nhuyễn các cấu trúc, bạn có thể chuyển sang luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh bằng cách xem những cuộc hội thoại, nhại lại theo video. Việc này vừa giúp bạn quen với ngữ cảnh sử dụng mẫu câu, từ vựng, vừa giúp cải thiện phát âm của bạn và giúp bạn tập nói sao cho tự nhiên nhất có thể. 1. Hội thoại 1 Phiên âm Where do you work? / wɛr du ju wɜrk / I work for a big company. / aɪ wɜrk fɔr ə bɪg ˈkʌmpəni / What kind of company do you work for? / wʌt kaɪnd ʌv ˈkʌmpəni du ju wɜrk fɔr / I work for an import company. / aɪ wɜrk fɔr ən ˈɪmpɔrt ˈkʌmpəni / And what about you? / ænd wʌt əˈbaʊt ju / I work at the bank. / aɪ wɜrk æt ə bæŋk / Are you a bank teller? / ɑr ju ə bæŋk ˈtɛlər / No. I’m the owner. / noʊ. aɪm i ˈoʊnər / Oh. / oʊ / 2. Hội thoại 2 Phiên âm Could you tell me where was your last job? / kʊd ju tɛl mi wɛr wʌz jʊər læst ʤɑb / Certainly. / ˈsɜrtənli / I was working at the Asia Finance Bank. / aɪ wʌz ˈwɜrkɪŋ æt i ˈeɪʒə fəˈnæns bæŋk / And why did you leave that job? / ænd waɪ dɪd ju liv æt ʤɑb / Because I was looking for more of the challenge. / bɪˈkɔz aɪ wʌz ˈlʊkɪŋ fɔr mɔr ʌv ə ˈʧælənʤ / Any other reasons? / ˈɛni ˈʌər ˈrizənz / Also it was far from home. / ˈɔlsoʊ ɪt wʌz fɑr frʌm hoʊm / Well, I am looking for a new secretary. / wɛl, aɪ æm ˈlʊkɪŋ fɔr ə nu ˈsɛkrəˌtɛri / If you give me this job I will work very hard. / ɪf ju gɪv mi ɪs ʤɑb aɪ wɪl wɜrk ˈvɛri hɑrd / Bài tập thực hành Cuối cùng, trước khi kết thúc bài viết, mình có một bài tập rất nhỏ thôi để bạn vừa luyện nghe, vừa luyện nói luôn! Hãy cùng mình nghe đoạn video ngắn nói về công việc bằng tiếng Anh phía dưới và điền vào chỗ trống nhé Điền vào chỗ trống trong các câu sau My name is Mary Yuan and I’m a ________ public relations ________ in ________ ________ at AT&T. I think my favorite part about ________ here is probably the ________. It’s a really, really fast-paced ________, but it’s also really ________. And so you have ____ ____ ____ people with different ________ all working together and so you really get a ________ of different parts of ________ communications. And so when you’re ________ together a ________, you have all of these unique ________ that really makes the ________ plan a much better one. Nếu có phần nào vướng mắc về bài tập hay việc luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh, bạn đừng ngại comment phía dưới nha. Chúng mình luôn sẵn sàng trao đổi và thảo luận, cũng như luyện nói tiếng Anh cùng bạn! Công việc hàng ngày là những thói quen bạn đã hình thành và lặp đi lặp lại từ ngày này sang ngày khác. Tất cả chúng ta đều làm những công việc ấy mỗi ngày để phục vụ cho cuộc sống của chúng ta. Trong những bài thi tiếng Anh, chủ đề này đã không ít lần xuất hiện và làm khó rất nhiều học sinh. Ngày hôm nay, Báo Song Ngữ sẽ hướng dẫn bạn viết đoạn văn tiếng Anh về công việc hàng ngày nhé!Các đề bài thường hay gặp liên quan đến chủ đề Công việc hàng ngày– Talk about daily activities of a high school student Nói về những công việc hàng ngày của một học sinh trung học– Describe a usual day of a university student Miêu tả một ngày bình thường của một sinh viên đại học– Talk about some bad daily activities that we should avoid Nói về một số công việc hàng ngày không tốt mà chúng ta cần tránh– What should we do to maintain our good daily habits? Chúng ta nên làm gì để duy trì những thói quen hàng ngày tốt– Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạn– Advantages of being well-organized or having a detailed schedule for your day. Tác dụng của việc tổ chức tốt hoặc có một thời gian biểu chi tiết cho ngày của bạnMở bàiMở bài yêu cầu bạn khái quát chung chủ đề bạn sẽ viết cũng như nêu lên đề bài yêu cầu. Đối với chủ đề Công việc hàng ngày, bạn hãy chỉ ra rằng lịch trình làm việc hàng ngày đó dành cho đối tượng nào học sinh, sinh viên, bố mẹ, nhân viên văn phòng… nếu đề yêu cầu bạn miêu tả công việc hàng ngày của một đang xem Viết về một ngày của bạn bằng tiếng anhExample Ví dụ Một vài câu nêu lên chủ đề chính ở Mở bài– Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạnMost high school students have the same daily routine. And my days repeated because my main duty now is only studying. Today, I am going to describe my daily activities.Hầu hết những học sinh trung học đều có những công việc hàng ngày giống nhau. Và những ngày của tôi đều lặp lại vì nhiệm vụ chính của tôi bây giờ là học. Hôm nay, tôi sẽ miêu ta công việc hàng ngày của tôi– Talk about some bad daily activities that we should avoid Nói về một số công việc hàng ngày không tốt mà chúng ta cần tránhBad daily activities not only distract our working or studying but also affect our health a lot. Here are some habits that we should avoid to make our day better.Những thói quen hàng ngày xấu sẽ không chỉ làm xao nhãng công việc và học tập mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Đây là một số những thói quen xấu mà chúng ta cần tránh để làm một ngày của chúng ta hữu ích hơn.– What should we do to maintain our good daily activities? Chúng ta nên làm gì để duy trì những thói quen hàng ngày tốtNot everyone can manage to maintain their good daily activities, especially teenagers. Therefore, we need some useful approach to organize our day better.Không phải tất cả mọi người đều có khả năng duy trì những công việc hàng ngày có lợi, đặc biệt là giới trẻ. Vì thế, chúng ta cần một số phương pháp hữu ích để tổ chức một ngày của ta tốt hơnThân bàiSau Mở bài, ta sẽ làm rõ đề bài ở phần Thân bài. Ở phần này, đối với chủ đề Công việc hàng ngày, có một số ý chính cần được làm rõ sauCác hoạt động, thói quen hàng ngày của đối tượng được nhắc đếnCó thể nhắc đến ý nghĩa và tác dụng của các hoạt động đó đối với hiệu suất làm việc của bạn Có thể kể ra một công việc hàng ngày bạn thích nhất ăn cơm với gia đình, đi chơi với bạn, tham gia câu lạc bộ…Một số cụm từ phổ biến về chủ đề Công việc hàng ngàyNhững công việc hàng ngày quen thuộcTo get up thức dậyTo brush your teeth and wash your face đánh răng và rửa mặtTo have breakfast/ lunch/ dinner ăn sáng/ trưa/ tốiTo do the cooking ourselves = to cook ourselves tự nấu ănTo go to school/ go to work đi học/ đi làmTo attend extra classes tham gia lớp học thêmTo have a bath/ have a shower tắm bồn/ tắm vòi hoa senTo watch television xem tiviTo help our parents with the housework giúp bố mẹ việc nhàTo do our homework làm bài tập về nhàTo have a family gathering họp mặt gia đìnhTo go to bed đi ngủNhững thói quen xấu và một số tác hạiTo get up late/ To go to bed late To stay up late dậy muộn/ đi ngủ muộnTo waste time playing games on the computer tốn thời gian chơi game trên máy tínhTo be bad at time-management quản lý thời gian tệTo distract our studying and working làm gián đoạn học hành và làm việcTo spend too much time on unnecessary activities dành quá nhiều thời gian cho những việc không cần thiếtKết bàiỞ Kết bài, bạn sẽ tổng kết lại các hoạt động hàng ngày vừa đề cập ở phần Thân bài. Bạn cũng có thể tự đánh giá những hoạt động đó là tốt hay xấu và liệu bạn đã làm tốt chưa, sau đó đảm bảo sẽ thay đổi những thói quen xấu hoặc duy trì những việc làm có số đoạn văn tiếng anh về công việc hàng ngàyBài văn số 1 Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạnI am a high school student and like the others, my daily activities are usually the same. Today, I am going to describe my usual day.Tôi là một học sinh trung học và giống như những người khác, công việc hàng ngày của tôi thường sẽ giống nhau. Hôm nay, tôi sẽ miêu tả một ngày bình thường của bản thân.As my main duty now is studying, my main activities on weekdays are going to schools, to extra classes and doing my homework. In the morning, I get up very early, at about 5 Then, I take a shower, have breakfast and change my clothes. At about 6 o’clock, I review my lessons and prepare for today’s work. At about half past six, I go to school by bicycle and stay there until 4 o’ clock in the afternoon. I have lunch at school and take a short nap before attending afternoon classes.Vì nhiệm vụ chính của tôi bây giờ là học, những công việc chính của tôi vào các ngày trong tuần là đến trường, đến lớp học thêm và làm bài tập về nhà. Vào buổi sáng, tôi thức dậy rất sớm, khoảng tầm 5 giờ sáng. Sau đó, tôi tắm rửa, ăn sáng và thay áo quần. Lúc 6 giờ, tôi ôn lại bài và chuẩn bị công việc hôm nay. Khoảng 6 giờ rưỡi, tôi tới trường bằng xe đạp và ở đó đến 4 giờ chiều. Tôi ăn trưa ở trường và nghỉ trưa một lúc trước khi tham gia các lớp học chiều.In the evening, I often go to extra classes and self-study until 7 o’clock. Then, I have dinner with my parents. This is my favorite moment because I can talk to them about my day. At about 8 o’clock, I watch television and listen to music for about one hour. After that, I make some revisions and go to bed before buổi tối, tôi tới lớp học thêm và tự học đến 7 giờ. Sau đó, tôi ăn tối với bố mẹ. Đây là thời điểm tôi thích nhất vì tôi có thể kể với họ một ngày của tôi. Vào khoảng 8 giờ, tôi xem TV và nghe nhạc khoảng một tiếng đồng hồ. Sau đó, tôi ôn bài và đi ngủ trước 10 giờ tối.Đây là công việc hàng ngày của tôi và các ngày trong tuần. Tôi nghĩ rằng lịch trình của tôi rất có tổ chức và tiện lợi. Vào cuối tuần, tôi có nhiều thời gian rảnh để nghỉ ngơi hơn và ra ngoài, nên tôi không thấy quá áp lực.Bài văn số 2 Describe a usual day of a university student Miêu tả một ngày bình thường của một sinh viên đại họcUnlike high school pupils, university students have more things to do. They have to take care of themselves, take part in many activities and study. This essay will describe a daily routine of my sister, a university student.Không giống như học sinh trung học, sinh viên đại học có nhiều thứ để làm hơn. Họ phải chăm sóc cho bản thân, tham gia nhiều hoạt động và học. Bài viết này sẽ miêu tả một ngày làm việc của chị tôi, một sinh viên đại họcIn the morning, she gets up later than me as the classes often start after 8 o’clock, at about 7 o’clock. Then, it is time for personal hygiene and she cooks breakfast herself. At about 8 o clock, she goes to school and has lunch at the university. After that, she takes a short nap and goes to afternoon classes until 3 o’clock. She often commutes by bus or walks to university.Vào buổi sáng, chị ấy dậy muộn hơn tôi vì các lớp học của chị thường bắt đầu sau 8 giờ, nên chị rời giường lúc 7 giờ. Sau đó là thời gian cho vệ sinh cá nhân và chị tự nấu bữa sáng. Khoảng 8 giờ, chị tới trường và ăn trưa tại đó. Sau đó, chị ấy sẽ ngủ trưa một lúc và đến các lớp buổi chiều đến ba giờ. Chị thường đi lại bằng xe buýt hoặc đi bộ đến trường.In the afternoon, she will go out with her friends or take part in some clubs at university. She is quite busy because her club has a lot of activities. Sometimes, she dines out and goes home late at night. She does not have much free time so she cannot relax and take a break. I often see her studying until over 12 o’clock. She stays up late very often.Vào buổi chiều, chị sẽ ra ngoài với bạn bè hoặc tham gia vào các câu lạc bộ ở trường. Chị ấy khá bận vì câu lạc bộ chị ấy có rất nhiều hoạt động. Thỉnh thoảng, chị ăn tối ở ngoài và về nhà muộn. Chị tôi không có nhiều thời gian rảnh nên chị không thể nghỉ ngơi hay thư giãn. Tôi thường thấy chị ấy học đến hơn 12 giờ. Chị ấy rất hay thức khuyaThis is my sister’s day as a university student. Personally, I think it is not a good daily routine because it will badly affect her health. I hope she will not feel stressful and tired.Đây là một ngày của chị tôi với vai trò là một sinh viên đại học. Cá nhân, tôi nghĩ rằng đây không phải là một lịch trình lành mạnh vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tôi hy vọng chị sẽ không cảm thấy áp lực hoặc mệt mỏi.Bài viết số 3 Talk about some bad daily activities that we should avoid Nói về một số công việc hàng ngày không tốt mà chúng ta cần tránhBad daily activities not only distract our working or studying but also affect our health a lot. Here are some habits that we should avoid to protect our health and be more well-organized.Những thói quen hàng ngày không lành mạnh không chỉ xao nhãng công việc của chúng ta mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe. Đây là một số việc mà chúng ta cần tránh để bảo vệ sức khỏe và giúp chúng ta tổ chức tốt hơnFirst, we stay up late, get up late and ignore morning exercises. These three activities are the most important one that prevent us from starting a good new day and protecting our health. If we go to bed late or wake up at over 7 o’clock, we will feel tired the whole day and lose all the energy to study and work. Also, morning exercises are what everyone is advised to do. If we skip them, we will lead a sedentary life because people these days, especially students in Viet Nam, are not so active and energetic.Đầu tiên, chúng ta thức muộn, dậy muộn và làm lơ thể dục buổi sáng. 3 việc này là những việc quan trọng nhất ngăn chúng ta bắt đầu ngày mới thật tốt và bảo vệ sức khỏe. Nếu chúng ta ngủ muộn hoặc dậy sau 7 giờ, chúng ta sẽ thấy mệt cả ngày và mất hết năng lượng làm việc. Tương tự, bài thể dục buổi sáng là thứ tất cả mọi người được khuyên là nên làm. Nếu chúng ta bỏ qua chúng, ta sẽ sống thụ động hơn vì mọi người ngày nay, đặc biệt là học sinh ở Việt Nam, không quá năng động và đầy năng lượngSecond, we often prefer time-wasting activities. In order to make our day useful, we have to focus on important things. For example, playing games, using smartphones or watching TV, etc are only entertaining activities. If we spend too much free time on them, we will not be able to finish our work such as doing our homework, doing the housework or playing outdoors. Therefore, it is necessary that we have plans and follow them strictly.Thứ hai, chúng ta thường yêu thích những việc gây tốn thời gian. Để làm ngày của chúng ta có ích hơn, ta chỉ nên tập trung vào những thứ quan trọng. Ví dụ như, chơi game, dùng điện thoại hoặc xem TV, đều là những việc giải trí. Nếu chúng ta dành quá nhiều thời gian lên chúng, ta sẽ không thể hoàn thành việc khác như làm bài tập, làm việc nhà hoặc chơi ngoài trời. Vì vậy, lập nên kế hoạch và tuân thủ nghiêm khắc là rất cần thiếtThose are some bad daily activities that we should stop from now on to be more well-organized and avoid time-consuming. If possible, we should prioritize our health first and ensure that all our work is effective.Đó là một số thói quen hàng ngày không lành mạnh mà chúng ta nên dừng từ bây giờ để trở nên có tổ chức và tránh tốn thời gian. Nếu có thể, chúng ta nên ưu tiên sức khỏe và đảm bảo tất cả công việc đều hiệu quảVậy là Báo Song Ngữ đã kết thúc bài báo viết đoạn văn tiếng anh về công việc hàng ngày rồi. Tất cả những từ vựng, mẫu câu trên đây đều rất hữu ích nếu các bạn muốn đưa vào bài văn của bạn. Ngoài ra, hãy tìm hiểu nhiều hơn về chủ đề này nếu bạn muốn làm phong phú thêm ý tưởng. Hãy nhớ quản lý thời gian thật tốt và sử dụng một ngày học tập và làm việc hiệu quả nhé!Chuyên mục Viết đoạn văn tiếng Anh kể về hoạt động hằng ngày. Gợi ý cách luyện nói tiếng Anh hiệu quả. 1. Làm quen với phiên âm và ngữ điệu. Video học cách hỏi và trả lời về nghề nghiệp bằng tiếng anh. Các câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh và cách trả lời bạn chắc chắn cần đến. 1. Câu hỏi giới thiệu bản thân Tell me about yourself, Can you introduce yourself?. Nội dung chính Show Top 1 TOP 26 Đoạn văn tiếng Anh về công việc hàng ngày của mìnhTop 2 Lưu Lại Ngay Mẫu Câu Hỏi Về Công Việc Bằng Tiếng Anh Dễ Nhớ NhấtTop 3 Cách hỏi và trả lời về nghề nghiệp bằng tiếng Anh - VnExpressTop 4 60 câu tiếng anh hỏi và trả lời về nghề nghiệpTop 5 Speaking - part 2 » Nói về công việc thường ngày của bạn » Free time ...Top 6 Nói về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh-Bạn phải biết! [Daily ...Top 7 Từ vựng tiếng Anh về công việc hằng ngày - English4uTop 8 Bài viết tiếng Anh về sinh hoạt hằng ngàyTop 9 7 câu hỏi và trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Step Up English Top 1 TOP 26 Đoạn văn tiếng Anh về công việc hàng ngày của mình Tác giả - Nhận 149 lượt đánh giá Tóm tắt Viết một đoạn văn nói về việc làm hàng ngày của mình bằng tiếng Anh có dịch Talk about your daily activities gồm từ vựng và 26 đoạn văn tiếng Anh hay về một ngày của bạn bằng tiếng Anh là một trong những đề tài hay, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 1. Qua 26 đoạn văn nói về việc làm hàng ngày của mình giúp các bạn học sinh, sinh viên có thêm nhiều gợi ý tham khảo trong quá trình suy luận, diễn giải vấn đề một cách logic. Từ đó biết sử dụng vốn từ, kiến thức ngữ Khớp với kết quả tìm kiếm Nói về một ngày của bạn bằng tiếng Anh — Viết một đoạn văn nói về việc làm hàng ngày của mình bằng tiếng Anh có dịch Talk about your daily ... ... Top 2 Lưu Lại Ngay Mẫu Câu Hỏi Về Công Việc Bằng Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất Tác giả - Nhận 163 lượt đánh giá Tóm tắt . Trong hầu hết những cuộc gặp gỡ, hội ngộ với bạn bè, dù là bạn cũ đã xa nhau lâu ngày không gặp, “cạ cứng” thân thiết hẹn hò thường xuyên hay là người bạn bỡ ngỡ mới quen, hỏi chuyện nhau về công việc đều là chủ đề khó có thể bỏ qua. Chia sẻ về công việc với nhau không những là câu chuyện dễ nói, không quá xa cách cũng không quá nhạy cảm, riêng tư, mà thực tế còn có thể mang lại lợi ích, mở rộng mối quan hệ rất thuận lợi cho công việc của mỗi người nữa. Hãy cùng chúng mình luyện nói, hỏi về cô Khớp với kết quả tìm kiếm 19 thg 10, 2018 — Ví dụ với vấn đề trên, bạn có thể giải quyết bằng cách tận dụng các tính năng của ứng dụng eJOY eXtension. ... ... Top 3 Cách hỏi và trả lời về nghề nghiệp bằng tiếng Anh - VnExpress Tác giả - Nhận 163 lượt đánh giá Tóm tắt Ngoài cách hỏi "what do you do?", bạn có thể dùng "what is your job?" trong câu thông thường và "Would you mind if I ask what do you do for a living?" trong câu hỏi lịch sự.. Các cách hỏi thông thường1. What do you do? Bạn làm nghề gì?=> I am a/an + job Tôi là ...Ví dụ What do you do? Bạn làm nghề gì?=> I am a cashier Tôi là nhân viên thu ngân.=> I am an engineer Tôi là kỹ sư.2. What is your job? Bạn làm công việc gì?=> I work as a/an + job Tôi làm nghề...V Khớp với kết quả tìm kiếm 27 thg 1, 2022 — 1. What do you do? Bạn làm nghề gì? 2. What is your job? Bạn làm công việc gì? 3. What is your occupation? Nghề nghiệp của bạn là gì? 4 ... ... Top 4 60 câu tiếng anh hỏi và trả lời về nghề nghiệp Tác giả - Nhận 182 lượt đánh giá Tóm tắt 60 câu tiếng anh dùng khi hỏi nghề nghiệp và các trả lời tương ứng – Với những mẫu câu nói về nghề nghiệp trên bạn có thể hỏi và trả lời loại hình công việc và nơi làm việc của bạn và cách bạn đến nơi làm việc với người khác.. Video học cách hỏi và trả lời về nghề nghiệp bằng tiếng anh. Video tổng hợp những mẫu câu thông dụng khi trao đổi về nghề nghiệp bằng tiếng anh. Mỗi câu đều có giọng đọc chuẩn và phụ đề tiếng Việt để bạn có thể dễ dàng ghi nhớ bài học. Khớp với kết quả tìm kiếm NGHỀ NGHIỆP – JOBS ... What do you do? Bạn làm nghề gì? What's your job? Công việc của bạn là gì? What's your father job? ... ... Top 5 Speaking - part 2 » Nói về công việc thường ngày của bạn » Free time ... Tác giả - Nhận 216 lượt đánh giá Tóm tắt . . . . . loading.... . . Yêu thích . Đã đưa vào danh sách bài học yêu thích của bạn . Bình luận Báo lỗi - góp ý . Khớp với kết quả tìm kiếm Talk about your daily routine - Hãy nói về các công việc thường ngày của bạn. Dưới đây là một số câu hỏi gợi ý trả lời cho chủ đề này Gợi ý trả lời. ... Top 6 Nói về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh-Bạn phải biết! [Daily ... Tác giả - Nhận 126 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm 23 thg 2, 2017 — Từ vựng tiếng Anh về công việc hằng ngày sẽ rất quan trọng, giúp bạn giao tiếp tiếng Anh tốt trong cuộc sống ... ... Top 7 Từ vựng tiếng Anh về công việc hằng ngày - English4u Tác giả - Nhận 163 lượt đánh giá Tóm tắt Chuyên mụcCách học từ vựng tiếng Anh 23/02/2017 Trong các từ vựng tiếng Anh thông dụng thì từ vựng tiếng Anh về công việc hằng ngày là một trong những từ vựng quan trọng và cần bổ túc ngay ban đầu. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây.=> Từ vựng tiếng Anh về chủ đề truyền thông => Từ vựng tiếng Anh về chủ đề tình yêu=> Từ vựng tiếng Anh về chủ đề facebook Từ vựng tiếng Anh về công việc hằng ngày- Wake up /weik Λp/ tỉnh giấc- Pr Khớp với kết quả tìm kiếm Bài văn số 1 Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạn. I am a high school student and like the others, my daily activities are ... ... Top 8 Bài viết tiếng Anh về sinh hoạt hằng ngày Tác giả - Nhận 120 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm Mỗi ngày tôi tốn rất nhiều thời gian cho việc đi lại và việc này thật là mệt mỏi. Đó là lý do tôi nghỉ làm ở chỗ cũ. Và hãy nhớ rằ ... ... Top 9 7 câu hỏi và trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Step Up English Tác giả - Nhận 159 lượt đánh giá Tóm tắt Bạn muốn làm việc tại các trung tâm Tiếng Anh? Hay bạn muốn được là thành viên của các tập đoàn đa quốc gia? Các cuộc phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh đang cản trở bạn đến với thành công? Vậy thì bài viết này chính là dành cho bạn. Dưới đây Step Up sẽ tổng hợp những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh và cách trả lời chúng.. Các câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh và cách trả lời bạn chắc chắn cần đến . Các câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh và cách trả lời bạ Khớp với kết quả tìm kiếm N/A ... Tuỳ theo mỗi nghề nghiệp chức vụ thì công việc hằng ngày của mỗi người sẽ khác nhau, nó cũng liên quan tới thói quen sinh hoạt và làm việc nữa. Dù cũng một nghề, cùng là học sinh nhưng nhiều bạn sẽ có những công việc hằng ngày khác nhau. vậy làm sao để viết 1 bài luận về công việc hằng ngày hay nhất. Trong bài này trung tâm tiếng Anh Benative sẽ có 2 bài viết đoạn văn về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh mẫu để giúp các bạn hình dung và có những ý văn hay để tự viết cho mình 1 bài luận hay và đúng yêu cầu nhé! Viết đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh >> Xem thêm Viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh hay nhất có dịch Bài luận 1. Viết về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh, bài luận tiếng Anh về công việc hằng ngày có dịch tiếng Việt I am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o’clock in the morning to prepare my uniform and have breakfast. My mother is the one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table. After having breakfast, I change my clothes and brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at AM. My school starts at 7 o’clock, and I have a small break at AM. I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o’clock, I take the bus to go back home to have an afternoon break before starting my other classes. I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier than usual. I sleep for about half an hour before going back to school at 1 and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at when he finishes his work. I have dinner with my family, and then I quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally have free time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like. My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours to entertain before going to sleep at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spend my time for both school and family. Dịch Tôi là một học sinh cấp 3, vì vậy hầu hết thời gian trong một ngày được dành cho việc học. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng để chuẩn bị đồng phục và ăn sáng. Mẹ tôi là người nấu những món ăn ngon lành và bổ dưỡng cho cả gia đình, và tôi cũng giúp mẹ tôi dọn dẹp bàn ăn. Sau khi ăn sáng xong, tôi thay đồ của mình ra và đánh răng, sau đó bố tôi chở tôi đến trường trên đường đi đến chỗ làm của ông ấy vào lúc 6 giờ 45. Giờ học của tôi bắt đầu vào lúc 7 giờ, và tôi có một khoảng thời gian nghỉ ngắn vào lúc 9 giờ 15. Tôi có 5 tiết học vào buổi sáng, và đôi khi những tiết học này có thể rất áp lực để học sinh theo kịp. Khi tôi hoàn thành xong ca học buổi sáng lúc 11 giờ, tôi đón xe buýt để về nhà để nghỉ trưa trước khi bắt đầu những tiết học khác. Tôi ăn cơm với mẹ và bà nội của tôi, nhưng đôi khi tôi ở lại trường và mang theo hộp đồ ăn của mình nếu như tiết học bắt đầu sớm hơn thường lệ. Tôi ngủ trưa khoảng nửa tiếng trước khi quay trở lại trường vào lúc 1 giờ rưỡi. Tôi có thêm 4 tiết học nữa vào buổi chiều, và bố của tôi đón tôi vào lúc 5 giờ 15 sau khi ông ấy hoàn thành xong việc. Tôi ăn tối với gia đình, và sau đó tôi nhanh chóng hoàn thành xong bài tập về nhà. Vào khoảng 7 giờ tối, tôi cuối cùng cũng có thời gian rảnh cho bản thân mình. Đây là khoảng thời gian yêu thích nhất của tôi trong ngày vì tôi có thể làm điều gì mình thích. Hoạt động yêu thích của tôi là chơi trò chơi vi tính và xem phim. Tôi dành khoảng 3 giờ để giải trí trước khi đi ngủ vào lúc 10 giờ. Cuộc sống học sinh có vẻ bận rộn, nhưng may mắn là tôi thích dành thời gian cho cả gia đình và trường học. Vocabulary Nutritious adj Có chất dinh dưỡng, bổ dưỡng. Bài luận 2. Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh Đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh của nhân viên văn phòng I have been working like an officer for about 5 years, so my daily routines have many impacts from my work. My work starts at 8 o’clock, so I wake up at 6 and a half to have a little time to prepare. I take a quick shower, brush my teeth, and put on a little make – up. Sometimes I cook my have some simple foods for breakfast, but sometimes I just choose to eat out. I have many things to do at work, and my morning shift ends at 12 PM. Whenever I make breakfast, I also leave some foods to eat in my break time; but sometimes when I am lazy, I just go out and eat at the nearby food stand with my colleagues. We go back to work at 1 PM, and we try to finish our work of a day quickly so we are able to leave at 5 PM. Sometimes when there are too many things for us to solve, my room has to stay over 7 PM to make sure everything is fine before we can go home. After dinner, I usually stay at home to play with my phone or watching my favorite movies. However, I sometimes do shopping or go to the coffee shops with my friends. I spend about 2 to 3 hours to entertain myself before checking my mails and finish some of the necessary works. I clean my house a little bit, and then I prepare everything for the next day such as clothes and documentary. After having some simple snacks and a cup of hot milk, I brush my teeth and finally go to sleep at about 11 PM. I spend most of my day for working, but I still enjoy life in my own way. My day seems to be boring compare to others, but I am totally satisfied with it. >>> Xem thêm Viết bài văn giới thiệu sở thích bằng tiếng Anh Dịch Tôi đã làm việc như một nhân viên văn phòng được khoảng 5 năm, vậy nên những sinh hoạt hằng ngày của tôi chịu rất nhiều ảnh hưởng từ công việc. Công việc của tôi bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng, vậy nên tôi thức dậy lúc 6 giờ rưỡi để có một ít thời gian chuẩn bị. Tôi tắm thật nhanh, đánh răng và trang điểm một chút. Đôi khi tôi nấu một vài món ăn đơn giản cho bữa sáng, nhưng đôi khi tôi chỉ chọn ăn bên ngoài. Tôi có rất nhiều việc để làm ở công ty, và ca làm buổi sáng kết thúc vào lúc 12 giờ. Bất cứ khi nào tôi làm bữa sáng, tôi cũng để lại một ít đồ ăn để ăn trong giờ nghỉ trưa; nhưng đôi khi tôi lười biếng và chỉ đi ra quán ăn gần đó để ăn với đồng nghiệp. Chúng tôi quay trở lại công việc lúc 1 giờ, và chúng tôi cố gắng hoàn thành công việc trong ngày nhanh chóng để có thể rời khỏi vào lúc 5 giờ chiều. Đôi khi còn quá nhiều công việc phải giải quyết, phòng của chúng tôi phải ở lại đến hơn 7 giờ để bảo đảm mọi việc ổn thỏa trước khi ra về. Sau bữa ăn tối, tôi thường ở nhà để chơi điện thoại hoặc xem những bộ phim yêu thích. Nhưng đôi khi tôi cũng đi mua sắm hoặc đi cà phê với bạn bè. Tôi dành khoảng 2 đến 3 giờ để giải trí trước khi kiểm tra lại email và hoàn thành một vài công việc cần thiết. Tôi dọn nhà một chút, và sau đó tôi chuẩn bị mọi thứ cho ngày hôm sau như quần áo và tài liệu. Sau khi có một bữa ăn nhẹ đơn giản và uống 1 ly sữa nóng, tôi đánh răng và cuối cùng đi ngủ lúc 11 giờ. Tôi dành phần lớn thời gian trong ngày để làm việc, nhưng tôi vẫn tận hưởng cuộc sống theo cách riêng. Một ngày của tôi có vẻ buồn chán, nhưng tôi hoàn toàn hài lòng về nó. Vocabulary Impact n Tác động, ảnh hưởng. Shift n Ca làm việc. Colleague n Đồng nghiệp. Chúc các bạn viết đoạn văn về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh thật hay và có những màn giới thiệu về công việc và bản thân thật ấn tượng. Đừng quên học và luyện tiếng Anh mỗi ngày cùng Tiếng Anh nội trú Benative bạn nhé!

công việc hàng ngày bằng tiếng anh