Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này; Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích TP/CC - SCC/HĐGD. - Lý do chấm dứt: Bên B không còn nhu cầu nhận ủy quyền và bên A không còn nhu cầu ủy quyền nên hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng ủy quyền nêu trên. - Hai bên đã chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ghi trong Hợp đồng ủy quyền nêu trên. Lệ phí Trường hợp ủy quyền không có thù lao thì khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng, bên ủy quyền là chị T phải báo trước cho bà A một khoảng thời gian hợp lý. Khoản 3 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định: “Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp A1. Hồ sơ Bên A (Bên ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt): 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng nhà đất, Sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe ô tô/xe máy, Giấy chứng nhận kiểm định (xe ô tô); giấy tờ khác Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền. “1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên Vay Tiền Nhanh. Hợp đồng ủy quyền HĐUQ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Vậy sau khi ủy quyền nhưng muốn đơn phương hủy HĐUQ thì phải làm sao, đồng thời việc hủy có thực sự dễ dàng hay còn cần những điều kiện khác? Bản án 90/2018/DS-PT về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất QSDĐ của Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dưới đây sẽ là một minh họa cho thắc mắc trên. "Năm 2012, bà N và ông H1 ủy quyền cho bà P chuyển nhượng QSDĐ thuộc sở hữu của bà N và ông H1 theo HĐUQ được công chứng tại văn phòng công chứng B. Ngày 18/3/2013 ông H1, bà N đã đơn phương chấm dứt HĐUQ được Văn phòng công chứng B ký công chứng. Tuy nhiên, năm 2015 bà P chuyển nhượng QSDĐ nêu trên cho ông T, bà L. Ông T và Bà L yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản đơn phương chấm dứt HĐUQ của bà N và ông H1 với bà P là vô hiệu, công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, buộc ông H1 và bà N phải thanh toán lại số tiền đã giao cho bà P trong hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. Ông H1, bà N đã chấm dứt HĐUQ trước khi bà P chuyển nhượng đất cho ông T và Bà L nên ông H1 bà N không chấp nhận yêu cầu của ông T và Bà L. Đồng thời có yêu cầu tuyên hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ vô hiệu". Tòa án đã tuyên + Ông H1, bà N không thông báo cho bà P người được ủy quyền, ông T, Bà L bên thứ ba biết việc hủy HĐUQ này. + Ông H1, bà N ủy quyền cho bà P thực hiện chuyển nhượng QSDĐ và bà P chuyển nhượng QSDĐ cho ông T, Bà L trong phạm vi được ông H1 bà N ủy quyền. Do vậy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa bà P với ông T, Bà L là hợp pháp, không bị vô hiệu. Ông H1 bà N yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 426 Bộ luật dân sự năm 2005, ông H1, bà N phải chịu toàn bộ hậu quả do đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa bà P với ông T, bà L. Về quy định của pháp luật để hủy HĐUQ thì cần phải tuân theo những điều kiện nhất định được quy định trong Bộ luật Dân sự, Luật Công chứng 2014. Thứ nhất, nếu như HĐUQ không được công chứng thì việc đơn phương chấm dứt HĐUQ căn cứ theo quy định trong Bộ luật Dân phương chấm dứt thực hiện HĐUQ của BLDS 2005 và BLDS 2015 là giống nhau. Bộ luật Dân sự 2015 quy định "Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt." Như vậy căn cứ theo quy định trên thì khi hủy HĐUQ phải lưu ý những điều sau đây + HĐUQ là có thù lao hay không? Nếu có thù lao thì phải trả thù lao cho công việc và bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền, nếu không có thì phải thông báo trước một thời gian hợp lý. + Phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba. + Việc thông báo cho bên được ủy quyền nên thành lập văn bản và cũng nên có người làm chứng hoặc bằng chứng để đảm bảo bên thứ ba đã nhận được thông tin về việc hủy HĐUQ. Không ít trường hợp người được ủy quyền đã nhận được thông báo về việc hủy HĐUQ nhưng vẫn cứ thực hiện Theo lời bà N và ông H1 có họ thể đã thông báo cho bà P nhưng lại không có bằng chứng nào để chứng minh cho việc bà P đã nhận thông báo. Đây là điều cũng cần phải đặc biệt chú ý. Thứ hai, nếu như HĐUQ đã được công chứng thì ngoài quy định tại Bộ luật Dân sự cần phải tuân theo quy định Luật Công chứng 2014. Nếu như HĐUQ đã được công chứng thì việc đơn phương hủy HĐUQ theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014 "Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch 1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó." HĐUQ nếu được công chứng thì càng có giá trị, tuy nhiên theo các quy định của Luật Công chứng 2014 thì HĐUQ đã được công chứng muốn hủy bỏ thì phải có cam kết bằng văn bản của những người tham gia hợp đồng, tức là bắt buộc phải có sự tham gia của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Như vậy với quy định này thì sẽ không được đơn phương hủy HĐUQ đã được công chứng. Từ những phân tích trên thì khi thực hiện HĐUQ cũng cần cẩn thận trong việc lựa chọn người ủy quyền, đó nên là người tin tưởng, nhân phẩm tốt để không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của mình. Bên cạnh đó nội dung HĐUQ nên có các quy định cụ thể về việc hủy HĐUQ và trách nhiệm của các bên. Và cuối cùng là các giao dịch hoặc thông báo nên làm thành văn bản và có người làm chứng, vì nếu như có tranh chấp xảy ra thì đó sẽ là những bằng chứng quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bản thân. Xét về quan điểm công chứng Việc công chứng hủy bỏ hay chấm dứt hợp đồng ủy quyền thì tùy vào từng trường hợp sau đây - Nếu bên được ủy quyền chưa thực hiện bất kỳ công việc nào theo nội dung ủy quyền thì có thể làm hủy hợp đồng ủy quyền. - Ngược lại nếu bên được ủy quyền đã thực hiện một trong các công việc được ủy quyền hoặc đang thực hiện dang dở thì làm chấm dứt ủy quyền. Nhưng thực tế thì chúng ta thường làm chấm dứt, vì chứng minh công việc đã làm hay chưa thì phiền khách hàng hay người yêu cầu công chứng. Nguyễn Văn Ngọc Trong trường hợp hợp đồng uỷ quyền đang có hiệu lực, vợ trong phạm vi được ủy quyền của mình mang thửa đất đi thế chấp để vay vốn. Trong thời gian vay vốn, nếu hợp đồng uỷ quyền này bị chấm dứt đơn phương thì hợp đồng thế chấp có còn hiệu lực không? Tại Điều 317, Điều 327, Điều 567, Điều 143 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Điều 317. Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên sau đây gọi là bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia sau đây gọi là bên nhận thế chấp. 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.” “Điều 327. Chấm dứt thế chấp tài sản Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây 1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt; 2. Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; 3. Tài sản thế chấp đã được xử lý; 4. Theo thoả thuận của các bên.” “Điều 567. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền 1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc. 2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền. 3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền; trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.” “Điều 143. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện 1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây a Người được đại diện đồng ý; b Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý; c Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện. 2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch. 3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 4. Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.” Trường hợp này cần xác định rõ, thửa đất mà chồng ủy quyền cho vợ là tài sản riêng của chồng và chồng ủy quyền cho vợ để thay mình thực hiện việc thế chấp tài sản để vay vốn. Theo quy định của pháp luật về thế chấp tài sản thì chủ sở hữu mới có quyền thế chấp tài sản do đó ở đây vợ thực hiện giao dịch thế chấp tài sản thay chồng trong phạm vi được ủy quyền. Căn cứ theo quy định của pháp luật, việc chấm dứt thế chấp tài sản, cụ thể ở đây là quyền sử dụng đất xảy ra trong các trường hợp - Bên vay vốn đã trả xong khoản vay; - Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; - Tài sản thế chấp đã được xử lý; - Theo thoả thuận của các bên. Bên cạnh đó, nghĩa vụ của bên ủy quyền là phải chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền. Từ những căn cứ trên, hợp đồng ủy quyền bị đơn phương chấm dứt không phải là căn cứ để chấm dứt hợp đồng thế chấp. Do đó, khi hợp đồng ủy quyền bị đơn phương chấm dứt thì hợp đồng thế chấp vẫn còn hiệu lực vì chỉ chấm dứt khi thuộc 4 trường hợp trên. Trong hợp đồng ủy quyền, nghĩa vụ của bên ủy quyền là phải chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền. Theo đó, nếu những việc vợ thực hiện bao gồm thế chấp thửa đất là trong phạm vi ủy quyền của chồng thì chồng sẽ phải chịu trách nhiệm về tiếp tục thực hiện tiếp hợp đồng thế chấp này sau khi hợp đồng ủy quyền chấm dứt hiệu lực. Trường hợp vợ thực hiện vượt quá phạm vi được ủy quyền tùy theo trường hợp mà sẽ xử lý theo Điều 143 Bộ luật dân sự 2015. Hợp đồng ủy quyền là loại hợp đồng được áp dụng nhiều trong thực tiễn cuộc sống. Có những hợp đồng ủy quyền mang thời hạn khá dài nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền, có thể có những tình huống phát sinh dẫn đến việc không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng ủy quyền và phải chấm dứt. - I- Hợp đồng ủy quyềnII- Chấm dứt hợp đồngIII- Các hình thức chấm dứt hợp đồng ủy quyền1- Chấm dứt hợp đồng ủy quyền thông thường2- Đơn phương chấm dứt hợp đồng3- Hủy bỏ hợp đồngIV- Những lưu ý khi chấm dứt hợp đồng ủy quyềnV- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest I- Hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng được sử dụng bởi một bên ủy quyền, dùng để chỉ định một bên khác người được ủy quyền để đại diện hay thay mặt họ thực hiện các hoạt động. II- Chấm dứt hợp đồng Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Nếu xảy ra các trường hợp, vấn đề khiến các bên hoặc một trong các bên không thể thực hiện hợp đồng nữa thì theo Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây 1 Hợp đồng đã được hoàn thành; 2 Theo thỏa thuận của các bên; 3 Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; 4 Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; 5 Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; 6 Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản; 7 Trường hợp khác do luật quy định. III- Các hình thức chấm dứt hợp đồng ủy quyền Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. 1- Chấm dứt hợp đồng ủy quyền thông thường Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo các căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng. Ngoài ra, hợp đồng ủy quyền có căn cứ chấm dứt riêng - Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản đã xác định rõ thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc đã được ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong nghĩa vụ của mình vì những lý do khách quan, chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt. - Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc ủy quyền và giao lại kết quả công việc cho bên ủy quyền - Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ ủy quyền, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc bên được ủy quyền đã thực hiện được 1 số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. - Một trong hai bên chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt. Hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu 1 bên chết thì chấm dứt hợp đồng ủy quyền khoản 3 Điều 422 Bộ luật dân sự năm 2015. 2- Đơn phương chấm dứt hợp đồng Hình thức đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ nêu trên thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng. Đối với hợp đồng ủy quyền, quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền được quy định cụ thể theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 như sau - Bên ủy quyền + Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; + Nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý; + Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. - Bên được ủy quyền + Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có; + Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý. 3- Hủy bỏ hợp đồng Giống như với các loại hợp đồng khác, căn cứ vào Điều 423 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi hủy bỏ hợp đồng ủy quyền, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây a Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận; b Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng; c Trường hợp khác do luật quy định. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng được quy định tại Điều 427 Bộ luật Dân sự năm 2015 Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định. Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423 Hủy bỏ hợp đồng, 424 Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ, 425 Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện và 426 Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng của Bộ luật Dân sự thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan. IV- Những lưu ý khi chấm dứt hợp đồng ủy quyền Hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đều là nguyên nhân để chấm dứt hợp đồng. Điểm khác biệt cơ bản giữa hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng là hậu quả pháp lý Hủy bỏ hợp đồng thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Về đơn phương chấm dứt hợp đồng Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt; các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ; bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện. Như vậy, có thể xác định hợp đồng được hủy bỏ hay đơn phương chấm dứt thực hiện thì phải dựa vào bản chất quá trình thực hiện hợp đồng và hậu quả pháp lý khi chấm dứt thực hiện hợp đồng. V- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest i Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. ii Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. iii Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 024 66 527 527, E-mail info Quy định của pháp luật về Hợp đồng ủy quyền? Chấm dứt hợp đồng ủy quyền khi nào? Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền? Hợp đồng ủy quyền vô hiệu khi nào?Tóm tắt câu hỏi Chào luật sư! Anh trai tôi ủy quyền vô thời hạn cho tôi sử dụng và trông nom ngôi nhà của bố mẹ tôi để lại do anh trai tôi cùng gia đình đã đi làm ăn xa và sống ở nơi khác. Tôi đã sử dụng đến nay là 10 năm rồi nhưng vài tháng trước anh trai tôi đột ngột qua đời. Nay vợ anh trai tôi không muốn cho tôi sử dụng nữa có được không? Hiện nay loại hợp đồng ủy quyền khá được quan tâm vì co các trường hợp khác nhau về việc ký kết hợp đồng mà các chủ thể muốn ủy quyền để ký kết hay thực hiện các hợp đồng với các hình thức khác nhau theo quy định của pháp luật. Vậy bên cạnh đó Chấm dứt hợp đồng ủy quyền khi nào? Hợp đồng ủy quyền vô hiệu khi nào? cũng là câu hỏi đang được sự quan tâm về vấn đề này. Để giải đáp các thắc mắc trên mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi Cơ sở pháp lý Bộ luật Dân Sự 2015 Luật sư tư vấn luật Dân sự miễn phí trên toàn quốc Căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Theo quy định tại Điều 589 Bộ luật dân sự 2015 như sau “Điều 589. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền chấm dứt trong các trường hợp sau đây 1. Hợp đồng ủy quyền hết hạn 2. Công việc được ủy quyền đã hoàn thành; 3. Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này; 4. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị ủy án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết”. Trong trường hợp của bạn thì có thể thấy rằng sau khi anh trai bạn mất thì quan hệ ủy quyền giữa bạn và anh trai bạn đương nhiên chấm dứt theo quy định tại Khoản 4 Điều 589 Bộ luật dân sự 2015. Vì hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì phải chấm dứt hợp đồng Khi anh trai bạn chết, tài sản sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự, tùy thuộc anh trai bạn có để lại di chúc hay không, nếu có thì thực hiện theo di chúc, còn không tài sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, trong trường hợp này bạn cần thỏa thuận với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của anh trai bạn về việc họ sẽ sử dụng và thực hiện nghĩa vụ trông nom thờ cúng sau khi bạn chấm dứt quan hệ ủy quyền hoặc tiếp tục ủy quyền cho bạn. 2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền Tại Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quy định 1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Như vậy việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền được quy định tại bộ luật dân sự 2015. trong các Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý và các quy định khác của pháp luật tức là việc Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền đó là quyền của cả hai bên nếu có lí do chính đáng và thực hiện đầy đủ các quy định khác về chấm dứt hợp đồng 3. Hợp đồng ủy quyền vô hiệu khi nào? Tại Điều 407. Hợp đồng vô hiệu Luật dân sự 2015 quy định 1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. 2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính. Hợp đồng vô hiệu chính là làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với các bên giao kết hợp đồng. Lưu ý về Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính trừ các trường hợp khác được quy định nên các bên giao kết hợp đồng cần lưu ý để bảo vệ quyền và lợi ích cũng như để thực hiện các nghĩa vụ liên quan của các bên 4. Quy định của pháp luật về Hợp đồng ủy quyền Căn cứ dựa trên quy định tại Bộ luật dân sự 2015 quy định một số nội dung về hợp đồng như sau Hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên và theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền và các bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định Thời hạn ủy quyền Thời hạn ủy quyền là do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định và nếu như không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm là kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Ủy quyền lại – Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp như sau Có sự đồng ý của bên ủy quyền và Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được. – Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu đã thống nhất – Về Hình thức hợp đồng ủy quyền lại đó là phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu Nghĩa vụ của bên được ủy quyền – Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc trên – Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn và phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền theo hợp đồng – Bảo quản và giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền – Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo quy định – Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành – Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định của pháp luật Quyền của bên được ủy quyền Quyền được uy quyền đó chính là Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền và Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận. Nghĩa vụ của bên ủy quyền Nghĩa vụ đó là việc Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc và Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền Ngoài ra cong phải Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền và nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao. Quyền của bên ủy quyền – Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền. – Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. – Được bồi thường thiệt hại và nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này. Ủy quyền là một dạng văn bản được thực hiện rất nhiều bởi tính tiện dụng của nó. Trong trường hợp bận hoặc vì lí do nào đó mà các bên có thể ủy quyền để nhờ nhau thực hiện công việc trong khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp các bên muốn kết thúc ủy quyền trước thời hạn. 1341 25/12/21 2,769 lượt xem 1. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền là gì Theo quy định của pháp luật hiện nay, hợp đồng ủy quyền được sử dụng khi các bên muốn nhờ nhau thực hiện một hoặc một số công việc nhất định trong một khoảng thời gian nào đó. Tuy nhiên, có thể khi công việc được ủy quyền chưa hoàn thành nhưng các bên đã đồng thuận dừng việc ủy quyền đó lại. Khi đó, các bên sẽ ký kết văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Chấm dứt ủy quyền ảnh minh họa 2. Văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền cần nội dung nào? Khác với các loại hợp đồng khác, trong văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền chỉ cần có đầy đủ thông tin của hai bên, đồng thời ghi rõ thông tin về hợp đồng ủy quyền cần chấm dứt. Trong một số trường hợp có thể bổ sung thêm điều khoản cam kết của các bên. 3. Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền có cần phải ký công chứng không? Theo quy định của pháp luật, chỉ những hợp đồng ủy quyền nào ký công chứng thì khi lập văn bản chấm dứt ủy quyền mới phải ký công chứng. Còn lại nếu các bên ký ủy quyền không công chứng thì không cần công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Trên đây là một số nội dung liên quan đến Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại để được hỗ trợ.

chấm dứt hợp đồng ủy quyền